kiến thức y khoa

Tăng huyết áp hay gặp ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo và thường khó kiểm soát. Tăng huyết áp ảnh hưởng tới 90% những bệnh nhân chạy thận nhân tạo duy trì và là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, bao gồm phì đại thất trái tiến triển, giãn thất trái, suy tim, và tử vong. Hơn nữa, những nghiên cứu gần đây chứng minh kiểm soát tốt huyết áp trên bệnh nhân góp phần cải thiện chứng phì đại thất trái, tỉ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch. Gánh nặng tim mạch là khá cao ở nhóm bệnh nhân này nên kiểm soát huyết áp là rất quan trọng để cải thiện hiệu quả điều trị.

Ngộ độc thuốc gây tê là phản ứng có hại nghiêm trọng, có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Tất cả các thuốc gây tê đều có khả năng gây độc tính toàn thân với tỷ lệ độc tính trên tim mạch và thần kinh khác nhau.


Đau là một trong những triệu chứng thường gặp nhất. Cơn đau dai dẳng nếu được xử trí không thích hợp có thể gây nên tình trạng trầm cảm và lo lắng. Điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm sinh lý của người phụ nữ và có thể gây ảnh hưởng không tốt cho thai kỳ và trẻ sơ sinh. Người phụ nữ không nhất thiết phải chịu đựng cơn đau trong suốt quá trình mang thai và cho con bú. Các thuốc giảm đau thông thường như paracetamol, aspirin, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và opioids tương đối an toàn nếu được sử dụng một cách hợp lý. Dưới đây là một thống kê về các thuốc giảm đau – kháng viêm thông dụng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, cùng với những lưu ý về việc sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dược động học của nhiều thuốc có sự khác giau giữa trẻ em và người lớn. Quá trình dược động học như hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ sẽ trải qua những thay đổi theo quá trình tăng trưởng và phát triển. Việc tìm ra liều dùng chính xác cho trẻ em rất phức tạp do thiếu các nghiên cứu dược động học. Liều dùng cho trẻ em không thể lúc nào cũng được ngoại suy trực tiếp từ các nghiên cứu của người lớn. Đa số liều dùng cho trẻ em được tính toán dựa trên tuổi và cân nặng của trẻ. Liều dùng này có thể cần được điều chỉnh tùy thuộc vào từng cá thể trẻ và đáp ứng của trẻ trong quá trình điều trị. Việc kiểm tra tính toán liều là rất quan trọng, vì thế Khoa Dược thông tin đến các khoa về dược động học.

Nifedipin tác dụng ngắn là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci, có tác dụng hạ huyết áp nhanh, mạnh, khó kiểm soát. Trong trường hợp tăng huyết áp khẩn, khuyến cáo KHÔNG dùng nifedipin tác dụng ngắn (tên biệt dược thường gặp là Adalat 10 mg) do hạ huyết áp nhanh không chứng minh được lợi ích mà làm tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ cơ tim, thận và não.

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường, các nhà nghiên cứu luôn hướng đến hạn chế những biến chứng trên bệnh nhân đái tháo đường đặc biệt là biến chứng võng mạc, các bệnh tim mạch. Sau đây là hai nghiên cứu về lợi ích của statin và fibrat:

Hầu hết các loại kháng sinh được thải trừ qua thận và/hoặc qua gan. Ở những bệnh nhân suy thận, con đường thải trừ này bị suy giảm có thể dẫn đến tích lũy của thuốc và/hoặc của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Những ảnh hưởng của liều cao trên đối tượng này rất thường gặp và đôi khi có thể gây độc. Vì vậy, với những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan, liều lượng của kháng sinh cần được điều chỉnh để tránh các phản ứng có hại mà vân bảo đảm được hiệu quả điều trị. Khoa Dược cập nhật một số kháng sinh cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận mạn. Mục tiêu của bài thông tin này là để hiểu rõ loại kháng sinh nào cần được hiệu chỉnh liều và cách hiệu chỉnh liều để giảm thiểu độc tính trong khi vẫn đạt được hiệu quả mong muốn.




tin mới


Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Giải Nobel Y học

SƠ đồ đường đi